Cho thuê lại lao động tại Việt Nam: Quy định mới từ 01/7/2026
Authored by PERSOL Team- Vietnam, Content Team, Vietnam • 11 min read
Trả lời nhanh
Cho thuê lại lao động là việc doanh nghiệp tuyển lao động rồi cho doanh nghiệp khác thuê lại, để người lao động làm việc dưới sự điều hành của bên thuê, trong khi vẫn duy trì quan hệ lao động với bên cho thuê. Từ ngày 01/7/2026 đến hết ngày 28/02/2027, doanh nghiệp không còn phải xin giấy phép hoạt động mà thực hiện thông báo hoạt động, nhưng vẫn phải duy trì ký quỹ 2 tỷ đồng.
- Hoạt động theo Bộ luật Lao động 2019, Nghị định 145/2020/NĐ-CP và Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP.
- Từ 01/7/2026 đến hết 28/02/2027: không còn thủ tục cấp, gia hạn, cấp lại, thu hồi giấy phép; doanh nghiệp thông báo hoạt động cho Sở Nội vụ và báo cáo định kỳ hằng quý.
- Vẫn phải duy trì khoản ký quỹ 2 tỷ đồng.
- Chỉ được cho thuê lại lao động trong danh mục 20 công việc được phép.
- Thời hạn cho thuê lại tối đa 12 tháng đối với mỗi người lao động.
Cho thuê lại lao động (labour leasing) giúp doanh nghiệp linh hoạt về nhân lực, đặc biệt trong sản xuất và mùa cao điểm. Nhưng đây là hoạt động có quy định chặt chẽ tại Việt Nam: làm sai về ký quỹ, thông báo hoạt động, danh mục công việc hay thời hạn đều có thể dẫn đến vi phạm và xử phạt.
Bài viết này giải thích cho thuê lại lao động tại Việt Nam: định nghĩa, quy định mới từ 01/7/2026, danh mục công việc, thời hạn, và nghĩa vụ của các bên. Bài viết dành cho HR, quản lý nhà máy và bộ phận pháp chế.
Lưu ý: Nội dung được cập nhật đến tháng 9/2026. Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP chỉ có hiệu lực đến hết ngày 28/02/2027, và quy định về cho thuê lại lao động đang tiếp tục được sửa đổi (dự thảo sửa đổi Nghị định 145/2020/NĐ-CP và dự án luật sửa đổi Bộ luật Lao động). Doanh nghiệp cần đối chiếu văn bản mới nhất trước khi thực hiện.
Mục lục
- Cho thuê lại lao động là gì?
- Quy định mới từ 01/7/2026: thay giấy phép bằng thông báo
- Danh mục công việc và thời hạn cho thuê lại
- Quyền lợi của người lao động thuê lại
- Lỗi thường gặp và rủi ro pháp lý
- PERSOL Việt Nam hỗ trợ như thế nào?
- Câu hỏi thường gặp
Cho thuê lại lao động là gì?
Cho thuê lại lao động là việc người lao động đã được tuyển và ký hợp đồng với một doanh nghiệp (bên cho thuê) được chuyển sang làm việc và chịu sự điều hành của một doanh nghiệp khác (bên thuê), trong khi vẫn duy trì quan hệ lao động với bên cho thuê. Đây là công cụ giúp bên thuê linh hoạt bổ sung nhân lực mà không phải trực tiếp tuyển dụng.
Khác với dịch vụ tuyển dụng thông thường, cho thuê lại lao động chịu sự điều chỉnh riêng của pháp luật lao động về ký quỹ, thông báo hoạt động, danh mục công việc và thời hạn.
Quy định mới từ 01/7/2026: thay giấy phép bằng thông báo
Trước đây, theo Bộ luật Lao động 2019 và Nghị định 145/2020/NĐ-CP, doanh nghiệp phải xin giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động. Từ ngày 01/7/2026, theo Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP của Chính phủ (Phụ lục I.4), doanh nghiệp không còn phải thực hiện các thủ tục cấp, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép. Nghị quyết này có hiệu lực đến hết ngày 28/02/2027 (Điều 7); các quy định tương ứng sẽ hết hiệu lực sớm hơn nếu một luật hoặc nghị định mới về cùng thủ tục có hiệu lực trong thời gian đó. Bộ Nội vụ cũng đang xây dựng dự thảo nghị định bãi bỏ các quy định về giấy phép tại Nghị định 145/2020/NĐ-CP. Thay vào đó, doanh nghiệp cần thực hiện:
- Thông báo hoạt động: gửi thông báo (trực tuyến, qua bưu chính hoặc trực tiếp) cho Sở Nội vụ nơi đặt trụ sở chính và nơi có chi nhánh, văn phòng đại diện (nếu có) khi bắt đầu hoạt động và khi chấm dứt hoạt động, gồm tên và mã số doanh nghiệp, ngân hàng nhận ký quỹ, số hợp đồng ký quỹ và ngày bắt đầu hoạt động. Doanh nghiệp có giấy phép còn hiệu lực sau ngày 01/7/2026 không phải thông báo.
- Ký quỹ: vẫn phải ký quỹ 2 tỷ đồng tại ngân hàng thương mại của Việt Nam hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động hợp pháp tại Việt Nam, để bảo đảm quyền lợi người lao động (lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và các chế độ khác).
- Báo cáo định kỳ: báo cáo hằng quý (trước ngày 05 của tháng đầu quý) cho Sở Nội vụ về tình hình hoạt động cho thuê lại lao động.
Về xu hướng pháp lý, Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã cho ý kiến ngày 04/9/2026 về dự án luật sửa đổi theo hướng không quy định cho thuê lại lao động là ngành nghề kinh doanh có điều kiện, đồng thời nhấn mạnh cần có cơ chế hậu kiểm đủ sức bảo vệ người lao động.
Danh mục công việc và thời hạn cho thuê lại
- Danh mục công việc: cho thuê lại lao động chỉ được thực hiện với các công việc thuộc danh mục được phép (gồm 20 công việc, theo Phụ lục II Nghị định 145/2020/NĐ-CP).
- Thời hạn: thời gian cho thuê lại đối với mỗi người lao động tối đa là 12 tháng (Điều 53 Bộ luật Lao động 2019).
- Mục đích hợp pháp: thường dùng để đáp ứng nhu cầu tăng đột ngột, thay thế tạm thời, hoặc công việc cần trình độ chuyên môn cao trong thời gian ngắn.
Mẹo chuyên môn: Trước khi thuê lại lao động, hãy xác nhận công việc nằm trong danh mục được phép và bên cho thuê là doanh nghiệp cho thuê lại lao động hoạt động hợp pháp (đã thông báo hoạt động và duy trì ký quỹ). Đây là hai điểm dễ sai.
Quyền lợi của người lao động thuê lại
Người lao động thuê lại được bảo vệ theo pháp luật lao động. Nguyên tắc quan trọng là họ phải được đối xử không kém thuận lợi hơn so với người lao động của bên thuê có cùng trình độ, làm cùng công việc, đặc biệt về tiền lương và điều kiện làm việc cơ bản. Bên cho thuê vẫn là bên duy trì quan hệ lao động và chịu trách nhiệm về lương, bảo hiểm và các nghĩa vụ liên quan.
Lỗi thường gặp và rủi ro pháp lý
- Cho thuê lại ngoài danh mục công việc được phép.
- Vượt thời hạn 12 tháng đối với một người lao động.
- Hợp tác với đơn vị không phải doanh nghiệp cho thuê lại lao động hoạt động hợp pháp (chưa thông báo hoạt động hoặc không duy trì ký quỹ).
- Chuyển người lao động thuê lại sang người sử dụng lao động khác, hoặc dùng lao động thuê lại do đơn vị không phải doanh nghiệp cho thuê lại lao động cung cấp.
- Đối xử kém thuận lợi hơn với lao động thuê lại so với nhân viên bên thuê.
- Dùng cho thuê lại để né tránh nghĩa vụ của quan hệ lao động chính thức.
PERSOL Việt Nam hỗ trợ như thế nào?
Là thành viên của PERSOLKELLY, PERSOL Việt Nam cung cấp các giải pháp nhân sự linh hoạt và tuân thủ pháp luật, phù hợp cho nhu cầu trong công nghiệp và sản xuất cũng như thuê ngoài quy trình tuyển dụng. Chúng tôi giúp doanh nghiệp bổ sung nhân lực đúng nhu cầu trong khuôn khổ pháp lý. Tìm hiểu thêm qua trang dành cho nhà tuyển dụng.
Kết luận
Cho thuê lại lao động là công cụ linh hoạt về nhân lực, nhưng đi kèm điều kiện pháp lý chặt chẽ tại Việt Nam. Nắm rõ yêu cầu về thông báo hoạt động, ký quỹ, danh mục công việc và thời hạn theo Bộ luật Lao động, Nghị định 145/2020 và Nghị quyết 66.18/2026, đồng thời bảo đảm quyền lợi người lao động, sẽ giúp doanh nghiệp sử dụng công cụ này an toàn và hiệu quả.
Nếu doanh nghiệp cần giải pháp nhân sự linh hoạt và tuân thủ, hãy liên hệ đội ngũ của chúng tôi hoặc bắt đầu tại yêu cầu tuyển dụng.
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
Cho thuê lại lao động là gì?
Cho thuê lại lao động là việc người lao động đã ký hợp đồng với một doanh nghiệp (bên cho thuê) được chuyển sang làm việc và chịu sự điều hành của doanh nghiệp khác (bên thuê), trong khi vẫn duy trì quan hệ lao động với bên cho thuê. Từ ngày 01/7/2026, doanh nghiệp không còn phải xin giấy phép mà thực hiện thông báo hoạt động.
Từ 01/7/2026, cho thuê lại lao động có còn cần giấy phép không?
Không. Theo Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP, từ ngày 01/7/2026 đến hết ngày 28/02/2027, doanh nghiệp không còn phải thực hiện thủ tục cấp, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động. Thay vào đó, doanh nghiệp thông báo hoạt động cho Sở Nội vụ trước khi bắt đầu, duy trì khoản ký quỹ 2 tỷ đồng và báo cáo định kỳ hằng quý. Nghị quyết chỉ có hiệu lực đến hết ngày 28/02/2027 và quy định đang tiếp tục được sửa đổi, nên cần đối chiếu văn bản mới nhất.
Mức ký quỹ cho thuê lại lao động là bao nhiêu?
Doanh nghiệp cho thuê lại lao động phải ký quỹ 2 tỷ đồng. Khoản ký quỹ này dùng để bảo đảm quyền lợi của người lao động, bao gồm tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và các quyền lợi khác khi doanh nghiệp không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ.
Thời hạn cho thuê lại lao động tối đa là bao lâu?
Thời hạn cho thuê lại đối với mỗi người lao động tối đa là 12 tháng. Cho thuê lại vượt thời hạn này là vi phạm quy định. Doanh nghiệp nên theo dõi thời hạn của từng lao động thuê lại để bảo đảm tuân thủ và tránh rủi ro bị xử phạt.
Công việc nào được phép cho thuê lại lao động?
Cho thuê lại lao động chỉ được thực hiện với các công việc thuộc danh mục được phép theo quy định (gồm 20 công việc). Trước khi thuê lại, doanh nghiệp cần xác nhận công việc nằm trong danh mục này, vì cho thuê lại ngoài danh mục là hành vi vi phạm pháp luật lao động.
Người lao động thuê lại có quyền lợi gì?
Người lao động thuê lại được bảo vệ theo pháp luật lao động và phải được đối xử không kém thuận lợi hơn so với người lao động của bên thuê có cùng trình độ, làm cùng công việc, đặc biệt về tiền lương và điều kiện làm việc. Bên cho thuê chịu trách nhiệm về lương, bảo hiểm và nghĩa vụ liên quan.
Cho thuê lại lao động khác gì dịch vụ tuyển dụng?
Dịch vụ tuyển dụng giúp doanh nghiệp tìm và tuyển người vào biên chế của chính mình. Cho thuê lại lao động là bên cho thuê duy trì quan hệ lao động với người lao động rồi cho bên thuê sử dụng trong thời hạn nhất định. Cho thuê lại lao động chịu quy định riêng về ký quỹ, thông báo hoạt động, danh mục công việc và thời hạn; tuyển dụng thông thường thì không.
Rủi ro pháp lý khi cho thuê lại lao động sai quy định là gì?
Rủi ro gồm bị xử phạt khi cho thuê ngoài danh mục công việc, vượt thời hạn 12 tháng, hợp tác với đơn vị không phải doanh nghiệp cho thuê lại lao động hoạt động hợp pháp, hoặc đối xử kém thuận lợi hơn với lao động thuê lại. Tuân thủ đúng Bộ luật Lao động, Nghị định 145/2020 và Nghị quyết 66.18/2026, đồng thời chọn đối tác hoạt động hợp pháp, giúp giảm thiểu rủi ro này.
Related Articles
Chi phí tuyển dụng tại Việt Nam: Phí dịch vụ ...
Chi phí tuyển dụng tại Việt Nam gồm những gì? Hướng dẫn phí dịch vụ, ...
Nghề Headhunter: Vai trò trong tuyển dụng cấp...
Đằng sau mỗi lần bổ nhiệm thành công một giám đốc xuất sắc, thường có...
Headhunter là gì? Khi nào doanh nghiệp nên dù...
Khi một vị trí lãnh đạo bị bỏ trống, doanh nghiệp mất đi năng suất và...
Executive Search tại Việt Nam: Dịch vụ Headhu...
Ở các vị trí lãnh đạo, một quyết định tuyển sai có thể khiến doanh ng...




